banner-news

Trong bài này

    Mã độc là gì? Lưu ý 10 loại mã độc cần tránh

    07/02/2024

    Có hàng tỷ cuộc tấn công bằng mã độc mỗi năm và việc lây nhiễm mã độc có thể xảy ra trên bất kỳ thiết bị hoặc hệ điều hành nào. Phần lớn các cuộc tấn công bằng mã độc nhắm vào các doanh nghiệp hơn là người dùng cá nhân vì tin tặc đã biết rằng việc theo đuổi các tổ chức sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn. Các công ty thường nắm giữ một lượng lớn dữ liệu cá nhân và tin tặc khai thác “tài sản” này để tống tiền. Tin tặc có thể sử dụng dữ liệu cá nhân này để đánh cắp danh tính hoặc bán nó trên các trang web đen.

    Mã độc là gì? Các loại mã độc thường gặp

    Mã độc là gì?

    Mã độc (Tiếng anh: Malware/Malicious Software) là phần mềm độc hại gồm bất kỳ chương trình hoặc tệp nào cố ý gây hại cho máy tính, mạng hoặc máy chủ.

    Con đường xâm nhập của mã độc là thông qua các phương tiện vật lý (USB, thiết bị lưu trữ) và phương tiện ảo (email, trang web, phần mềm) khác nhau để phát tán mã độc.

    Các loại mã độc

    Sau khi hiểu mã độc là gì, cùng tìm hiểu các loại mã độc phổ biến dưới đây: 

    • Virus (Vi-rút): là một loại mã độc phổ biến nhất hoạt động bằng cách gắn vào một chương trình khác và khi được thực thi sẽ tự nhân bản và lây nhiễm chúng bằng các đoạn mã đó. Loại mã độc này lây nhanh và khó diệt do phải xử lý xóa bỏ hoặc chỉnh sửa file đã bị nhiễm.
    • Worm (Sâu máy tính): là một loại mã độc tương tự như virus. Giống như virus, sâu máy tính có khả năng tự nhân bản. Sự khác biệt lớn nhất là sâu có thể tự lây lan trên các hệ thống, trong khi vi-rút cần một số hành động nào đó từ người dùng để bắt đầu lây nhiễm.
    • Trojan hay Trojan horse (Ngựa thành Tơ roa): là một trong những loại mã độc nguy hiểm nhất. Nó thường cải trang mình là thứ gì đó hữu ích để lừa bạn. Khi nó có trong hệ thống của bạn, những kẻ tấn công đằng sau Trojan sẽ có quyền truy cập trái phép vào máy tính bị ảnh hưởng. Từ đó, Trojan có thể được sử dụng để đánh cắp thông tin tài chính hoặc cài đặt các dạng phần mềm độc hại khác, thường là ransomware.
    • Ransomware (Mã độc tống tiền): là một dạng mã độc khóa bạn khỏi thiết bị và/hoặc mã hóa các file của bạn, sau đó buộc bạn phải trả tiền chuộc để lấy lại quyền truy cập. Ransomware được coi là vũ khí được tội phạm mạng lựa chọn vì nó yêu cầu thanh toán nhanh chóng, sinh lời bằng tiền điện tử và khó theo dõi. 

    Trong khi các cuộc tấn công bằng ransomware nhằm vào người tiêu dùng cá nhân hiện đang giảm bớt thì các cuộc tấn công vào các doanh nghiệp lại tăng 365% trong năm 2019. Ví dụ: ransomware Ryuk đặc biệt nhắm mục tiêu vào các tổ chức nổi tiếng có nhiều khả năng trả những khoản tiền chuộc lớn.

    • Adware (Phần mềm quảng cáo): Adware theo dõi trình duyệt của người dùng và lịch sử tải xuống với cách thức hiển thị các quảng cáo bật lên hoặc biểu ngữ. Ví dụ: nhà quảng cáo có thể sử dụng cookie để theo dõi các trang web mà người dùng truy cập nhằm nhắm mục tiêu quảng cáo tốt hơn.
    • Spyware (Phần mềm gián điệp): là biến thể của mã độc adware, loại này bí mật theo dõi hoạt động của người dùng máy tính, thu thập thông tin từ máy chủ mà không có sự cho phép từ máy chủ hay người dùng.
    • Rootkit: là một dạng mã độc cung cấp cho kẻ tấn công quyền quản trị viên trên hệ thống bị nhiễm, còn được gọi là quyền truy cập “root”. Thông thường, nó cũng được thiết kế để ẩn khỏi người dùng, phần mềm khác trên hệ thống và hệ điều hành.
    • Keylogger: là phần mềm độc hại ghi lại tất cả các thao tác gõ phím của người dùng trên bàn phím, thường lưu trữ thông tin đã thu thập và gửi cho kẻ tấn công đang tìm kiếm thông tin nhạy cảm như tên người dùng, mật khẩu hoặc chi tiết thẻ tín dụng.
    • Malicious crypto mining (Khai thác tiền điện tử): là một loại mã độc ngày càng phổ biến thường được cài đặt bởi Trojan. Nó cho phép người khác sử dụng máy tính của bạn để khai thác tiền điện tử như Bitcoin hoặc Monero. Về cơ bản, kẻ khai thác tiền điện tử độc hại đang đánh cắp tài nguyên của bạn để kiếm tiền.
    • Tấn công Phishing: là một loại phân phối mã độc phổ biến khác, trong đó các email được ngụy trang dưới dạng thư hợp pháp chứa các liên kết hoặc file đính kèm độc hại, khi người dùng nhấp vào, có thể bị nhiễm mã độc trên máy tính hoặc thiết bị mà họ không hề hay biết.

    Phân loại mã độc

    Ví dụ về mã độc

    Ví dụ:

    • Mã độc có thể được gửi đến hệ thống bằng ổ USB, thông qua các công cụ cộng tác phổ biến và bằng cách tải xuống theo từng ổ đĩa, tự động tải các chương trình độc hại xuống hệ thống mà không cần sự chấp thuận của người dùng.
    • Tin tặc đính kèm mã độc vào các email được ngụy trang dưới dạng tệp hợp pháp.
    • Các cuộc tấn công bằng mã độc tinh vi thường sử dụng máy chủ ra lệnh và kiểm soát cho phép các tác nhân đe dọa giao tiếp với các hệ thống bị nhiễm, lấy cắp dữ liệu nhạy cảm và thậm chí điều khiển từ xa thiết bị hoặc máy chủ bị xâm nhập.
    • Các loại mã độc mới nổi bao gồm các kỹ thuật lẩn tránh và che dấu được thiết kế để không chỉ đánh lừa người dùng mà còn cả quản trị viên bảo mật và các sản phẩm chống mã độc. Một số kỹ thuật trốn tránh này dựa trên các chiến thuật đơn giản, chẳng hạn như sử dụng proxy web để ẩn lưu lượng truy cập độc hại hoặc địa chỉ IP nguồn.

    Tác hại của mã độc

    Hầu hết mọi cuộc tấn công mạng hiện đại đều liên quan đến một số loại mã độc. Các chương trình độc hại này có thể có nhiều dạng, từ phần mềm tống tiền gây thiệt hại cao và tốn kém cho đến phần mềm quảng cáo chỉ gây khó chịu, tùy thuộc vào mục đích của tội phạm mạng.

    Tội phạm mạng phát triển và sử dụng mã độc khiến:

    • Thiết bị bị khóa hoặc không sử dụng được
    • Đánh cắp, xóa hoặc mã hóa dữ liệu quan trọng. 
    • Kiểm soát thiết bị của bạn để tấn công các tổ chức khác
    • Phá vỡ hệ thống quan trọng của doanh nghiệp hoặc cơ quan chính phủ 
    • Lấy thông tin xác thực cho phép truy cập vào hệ thống hoặc dịch vụ của tổ chức mà bạn sử dụng
    • Tổn thất tài chính: Các loại mã độc như ransomware có thể yêu cầu tiền chuộc để giải mã dữ liệu bị mã hóa hoặc trả lại quyền kiểm soát thiết bị.

    Mã độc là một loại phần mềm còn Virus là một loại mã độc

    Cách phát hiện mã độc

    Bạn có thể phát hiện mã độc nếu:

    • Quan sát thấy hoạt động bất thường như mất dung lượng ổ đĩa đột ngột, tốc độ chậm bất thường, sự cố hoặc treo máy lặp đi lặp lại.
    • Màn hình ngập tràn các quảng cáo gây phiền nhiễu. 
    • Gia tăng đột ngột hoạt động internet của hệ thống
    • Mất quyền truy cập vào các tập tin hoặc toàn bộ máy tính. 

    Phần mềm chống vi-rút và phần mềm chống mã độc có thể được cài đặt trên thiết bị để phát hiện và xóa mã độc. Những công cụ này có thể cung cấp khả năng bảo vệ theo thời gian thực hoặc phát hiện và loại bỏ mã độc bằng cách thực hiện quét hệ thống định kỳ.

    Phòng chống mã độc lây nhiễm

    Không ai có thể hoàn toàn tránh khỏi các cuộc tấn công của mã độc; các cuộc tấn công mới liên tục được phát triển để thách thức ngay cả những hệ thống an toàn nhất. Nhưng có rất nhiều cách để giảm thiểu lỗ hổng trước các cuộc tấn công của mã độc. Các giải pháp bao gồm:

    • Phần mềm chống vi-rút và chống mã độc: Việc quét mã độc bằng phần mềm thường xuyên trên máy tính hoặc mạng là việc quan trọng để phát hiện các mối đe dọa trước khi chúng có thể lây lan.
    • Quét bảo mật trang web: Người quản trị trang web nên biết rằng mã độc có thể nhắm mục tiêu vào phần mềm của trang web để chiếm quyền điều khiển trang web, thậm chí có thể gây hại cho người dùng truy cập trang web đó bằng cách buộc tải xuống mã độc. Chạy quét bảo mật thường xuyên trên một trang web có thể giúp phát hiện những mối đe dọa này.
    • Tường lửa ứng dụng web (WAF): Một giải pháp khác dành cho quản trị viên web là WAF, có thể chặn mã độc ở biên mạng và ngăn nó tiếp cận máy chủ gốc của trang web.

    Ngoài ra có một số cách phòng tránh mã độc như sau: 

    • Chú ý đến tên miền và cảnh giác nếu trang web đó không phải là tên miền có dạng: com, mil, net, org, edu hoặc biz, v.v.
    • Sử dụng mật khẩu mạnh với xác thực đa yếu tố. Trình quản lý mật khẩu có thể đảm bảo an toàn hơn cho bạn.
    • Tránh mở file đính kèm email từ những người gửi không xác định.
    • Không nhấp vào các liên kết lạ, chưa được xác minh trong email, tin nhắn và tin nhắn trên mạng xã hội.
    • Không tải xuống phần mềm từ các trang web không đáng tin cậy.
    • Sử dụng các ứng dụng chính thức từ Google Play và App Store của Apple trên Android, OS và iOS. Người dùng PC nên kiểm tra xếp hạng và đánh giá trước khi cài đặt bất kỳ phần mềm nào.
    • Đảm bảo hệ điều hành, trình duyệt và plugin của bạn được vá lỗi và cập nhật.
    • Xóa mọi chương trình không còn sử dụng.
    • Sao lưu dữ liệu của bạn thường xuyên (Có thể sao lưu đám mây với dung lượng không giới hạn).
    • Tải xuống và cài đặt chương trình an ninh mạng như Malwarebytes.

    Việc tạo ra mã độc là kết quả của các thử nghiệm và trò đùa của các lập trình viên máy tính, nhưng việc phát hiện ra tiềm năng thương mại mà nó tạo ra đã biến mã độc trở thành một ngành công nghiệp thị trường chợ đen béo bở. Việc hiểu mã độc là gì và cách phòng tránh sẽ giúp bảo vệ bản thân khỏi những mối đe dọa tiềm ẩn trên mạng.

    CMC Cloud - Giải pháp Điện toán đám mây Toàn diện & Linh hoạt nhất. Cho phép tùy biến sử dụng và quản trị 25+ dịch vụ

    content-banner
    News Detail - Footer Email MKT

    Đăng ký nhận thông tin

    Bạn muốn cập nhật thông tin mới nhất từ CMC Cloud?! Hãy để lại địa chỉ email của bạn ngay để nhận những bản tin bổ ích

    back to top

    logo

    © 2023, CMC Cloud. All rights reserved.

    Business Registration Certificate

    Giấy ĐKKD: 0102900049. Nơi cấp: Sở Kế hoạch & Đầu tư Thành phố Hà Nội

    Chịu trách nhiệm nội dung: Đặng Tùng Sơn